Bỏ qua tới nội dung

← Nhạc lý cho người đệm hát · Bài 1/7

Nốt nhạc, cung và nửa cung

Sau bài này: Gọi tên được các nốt, biết một phím đàn là nửa cung và dấu thăng, giáng là gì.

Tập 15 phút5 phần

Bảy tên nốt

Nhạc dùng bảy tên nốt, viết bằng chữ cái như trên hợp âm, đọc bằng tên quen thuộc:

  • C Đô · D Rê · E Mi · F Fa · G Son · A La · B Si
  • Hết Si thì quay lại Đô, cao hơn: khoảng cách từ một nốt tới nốt cùng tên kế tiếp gọi là một quãng tám.

Trên khuông nhạc, nốt càng cao thì nằm càng cao; mỗi nốt nằm trên một dòng kẻ hoặc trong một khe. Bảy nốt từ Đô lên Đô:

Mỗi phím đàn là nửa cung

Trên cần đàn, bấm lên một phím thì nốt cao lên nửa cung; lên hai phím là một cung. Từ một nốt lên tới nốt cùng tên cao hơn (một quãng tám) là 12 bước nửa cung, đi qua 12 nốt khác nhau. Nghe dây 5 từ buông lên tới phím 12:

Mẹo: Dây 5 phím 12 lại là La, cao hơn dây buông một quãng tám: đó là lý do phím 12 thường có dấu chấm đôi.

Hai chỗ chỉ cách nửa cung

Giữa hai nốt có tên liền nhau thường là một cung (có một nốt chen giữa), trừ hai cặp chỉ cách nửa cung, không có nốt chen giữa: Mi – Fa (E – F) và Si – Đô (B – C). Nhìn hàng nốt ở trên sẽ thấy B ngay cạnh C, E ngay cạnh F.

Thăng và giáng

  • Thăng (#) làm nốt cao lên nửa cung: C# (Đô thăng) cao hơn C một phím.
  • Giáng (b) làm nốt thấp xuống nửa cung: Db (Rê giáng) thấp hơn D một phím.
  • C# và Db là cùng một phím, cùng một tiếng, chỉ khác cách gọi. Tương tự A# và Bb, F# và Gb.

Trên khuông, dấu thăng hoặc giáng ghi ngay trước nốt. Nghe C, C#, D rồi Db: C# và Db viết khác chỗ nhưng kêu như nhau.

Tự kiểm tra