Thuật ngữ đệm hát
Chữ và ký hiệu gặp trong sheet, sách và bài học đệm hát, mỗi mục một mẫu để nghe.
Tay phải: rải và quạt
- Rảigảy dây
- Gảy từng dây một bằng ngón tay, theo thứ tự. Tiếng đàn mềm, thưa, hợp phần lời và bài chậm.Nghe ở Ballad · Rải 3 →Bài: Tay phải khi rải: ngón nào gảy dây nào →
- Quạtquét
- Quét cả chùm dây cùng lúc, bằng mặt ngón tay hoặc phím gảy. Tiếng đàn dày, hợp điệp khúc.Nghe ở Ballad · Quạt 3 →Bài: Quạt xuống giữ nhịp →
- Quạt xuốngX · ⊓ · ↓
- Quét từ dây trầm (dây 6) về dây cao (dây 1). Sách ghi X hoặc mũi tên xuống; trên sheet của site là dấu ⊓ trên nốt.Nghe ở Ballad · Quạt 3 →
- Quạt lênL · V · ↑
- Quét ngược lại, từ dây 1 về phía dây trầm, thường chỉ chạm ba bốn dây cao nên tiếng nhẹ hơn. Sách ghi L hoặc mũi tên lên; trên sheet là dấu V.Nghe ở Ballad · Quạt 3 →
- Quạt chả
- Cách gọi chung các mẫu quạt xuống – lên có nhấn và có chặn dây. Thường dùng cho điệp khúc, đoạn cao trào; phần lời thì rải.Nghe ở Slow Rock · Quạt 1 →Bài: Đổi mẫu đệm theo đoạn bài hát →
- Tay đi đều
- Tay phải lên xuống đều như con lắc, kể cả ở chỗ không đánh (tay vẫn đi nhưng không chạm dây). Giữ được vậy thì mẫu nào cũng đúng nhịp.Bài: Quạt xuống giữ nhịp →
Tiếng đàn và chữ dưới nốt
- BùmB
- Tiếng trầm: gảy dây bass của hợp âm, hoặc quạt mấy dây trầm. Thường rơi vào phách 1.Nghe ở Valse · Rải 3 →
- Bass luân phiênB lần sau · b
- Lần gảy bass sau trong ô nhịp chuyển sang dây kế bên để tiếng bass đổi màu. Sheet vẫn ghi B, nốt trên khuông cao hơn bass đầu.Ví dụ: Bass dây 5 thì đổi sang dây 4; bass dây 6 thì đổi sang dây 5.Nghe ở Rhumba · Rải 4 →Bài: Tìm dây bass của mỗi hợp âm →
- Bass phụ
- Bass thứ hai của ô nhịp là nốt cách nốt gốc một quãng năm, gặp ở Fox và Bossa Nova.Ví dụ: Hợp âm C: bass dây 5, bass phụ dây 6 phím 3 (nốt Son).Nghe ở Fox · Rải 1 →
- ChátC · 123
- Đánh cùng lúc ba dây cao 1, 2, 3, tiếng sáng và gọn, đi sau tiếng bùm. Sách ghi C; site in 123 để khỏi lẫn với tên hợp âm.Nghe ở Valse · Rải 3 →
- 21, 23
- Gảy cùng lúc hai dây: 21 là dây 2 và 1, 23 là dây 2 và 3.Nghe ở Boston · Rải 1 →
- Chập
- Đánh xuống rồi áp tay chặn dây ngay, tiếng ngắn và khô. Trong mẫu rải, site in chữ Chập (bass cùng ba dây cao); trong mẫu quạt, nốt có đầu hình ×.Nghe ở Ballad · Rải 1 →Bài: Chặn dây cho tiếng gọn →
- Bịtchặn · × · x
- Làm dây tắt tiếng ngay: áp cạnh bàn tay phải lên dây, hoặc nhả lực các ngón tay trái. Trên khuông là đầu nốt ×, trên TAB là x.Nghe ở Disco · Quạt 1 →Bài: Chặn dây cho tiếng gọn →
- Thả
- Nhả tay trái khỏi phím rồi quạt lên, các dây kêu buông (TAB ghi 0). Thường đi ngay sau một cú bịt.Nghe ở Chachacha · Quạt 1 →
Nhịp và phách
- Phách
- Nhịp đều mà chân gõ theo khi nghe nhạc. Mọi mẫu đệm đếm theo phách: "1 và 2 và…".Bài: Đếm nhịp 4/4 →
- Ô nhịp
- Một đoạn gồm số phách cố định, ngăn bằng vạch dọc trên khuông. Hợp âm thường đổi ở đầu ô.Bài: Đếm nhịp 4/4 →
- Số chỉ nhịp4/4 · 3/4 · 2/4 · 6/8
- Số trên cho biết một ô có mấy phách, số dưới cho biết mỗi phách là loại nốt nào (4 là nốt đen). Riêng 6/8 có sáu móc đơn, đếm thành hai phách, mỗi phách ba tiếng.Ví dụ: 4/4: Ballad, Bolero. 3/4: Valse, Boston. 2/4: Slow Surf. 6/8: Slow Rock.Bài: Quạt Slow Rock (nhịp 6/8) →
- Nhấnmàu hồng · >
- Cú đánh mạnh hơn các cú khác. Trên sheet của site, phách 1 và các cú cần nhấn có màu hồng, còn lại màu đen.Nghe ở Slow Rock · Quạt 3 →
- Chùm basố 3 trên nốt
- Ba nốt chia đều trong thời gian của hai. Slow Rock có sách ghi 6/8, có sách ghi 2/4 với chùm ba: nghe giống hệt nhau.Nghe ở Slow Rock · Rải →
- Dấu nối⌒
- Hai nốt nối bằng vòng cung chỉ đánh một lần, nốt sau để ngân tiếp. Tay vẫn đi theo nhịp nhưng không chạm dây.Nghe ở Ballad · Quạt 3 →
- BPMtempo · tốc độ
- Số phách trong một phút. Tập chậm trước (60–70), đều tay rồi mới tăng dần.Bài: Đếm nhịp 4/4 →
Đọc sheet
- Khuông nhạc
- Năm dòng kẻ ghi cao độ và trường độ của nốt. Nốt guitar được ghi cao hơn tiếng đàn thật một quãng tám, cách ghi quen thuộc của nhạc guitar.Bài: Nốt nhạc, cung và nửa cung →
- TAB
- Sáu dòng dưới khuông, mỗi dòng là một dây (trên cùng là dây 1, dưới cùng là dây 6). Số là phím cần bấm, 0 là dây buông, x là dây bị chặn.Ví dụ: Số 3 trên dòng thứ năm: dây 5 phím 3, nốt Đô.Nghe ở Ballad · Rải 3 →
- ⊓ và V
- Hướng tay trên nốt: ⊓ là xuống, V là lên. Ở mẫu rải dùng phím gảy, nó chỉ hướng gảy từng nốt.Nghe ở Valse · Rải 2 →
- Ngănthế tay
- Vị trí bàn tay trái trên cần đàn, ghi "Ngăn 5", "Ngăn 9" trên sheet intro: ngón trỏ đặt ở phím đó.
- LuyếnH · P
- Gảy một nốt rồi đổi nốt bằng tay trái, không gảy lại. H (luyến lên): búng ngón xuống phím cao hơn. P (luyến xuống): kéo ngón ra khỏi phím cho nốt thấp hơn kêu.
- Vuốtđường chéo trên TAB
- Giữ ngón trên dây và trượt sang phím khác, tiếng nốt trượt theo.
Tay trái, hợp âm và tông
- Hợp âm thế mở
- Hợp âm bấm ở mấy phím đầu, có dây buông kêu cùng, như C, G, Am, Em, D. Người mới tập các thế này trước.Bài: Hai hợp âm đầu tiên: Em và Am →
- Hợp âm chặnbarre
- Ngón trỏ đè ngang nhiều dây ở một phím, như F, Bm. Khó hơn thế mở; trang bài có nút "Hợp âm dễ" thay chúng bằng thế dễ bấm.
- Dây bass của hợp âm
- Dây trầm nhất mang nốt gốc của hợp âm, là dây gảy ở tiếng bùm.Ví dụ: C và Am: dây 5. G, Em, E: dây 6. D, Dm: dây 4.Bài: Tìm dây bass của mỗi hợp âm →
- Capo
- Cái kẹp ngang cần đàn, làm mọi dây cao lên. Bấm thế cũ mà tiếng kêu cao hơn, mỗi phím là nửa cung.Ví dụ: Bấm thế C, kẹp capo phím 2 thì kêu ra D; bấm thế Am, capo phím 3 thì kêu ra Cm.Bài: Capo và chuyển tông →
- Tônggiọng
- Giọng của bài: nốt và hợp âm bài xoay quanh, như Đô trưởng (C) hay La thứ (Am). Chọn tông hợp với giọng hát của mình.Bài: Giọng và vòng hợp âm →
- Chuyển tông
- Đổi mọi hợp âm của bài lên hoặc xuống cùng một khoảng để vừa giọng hát. Trang bài có nút − / + làm việc này.Bài: Capo và chuyển tông →