Bỏ qua tới nội dung

← Nhịp điệu tay phải · Bài 8/17

Palm mute: tiếng đàn đục và gọn

Sau bài này: Đặt cạnh bàn tay phải đúng chỗ để dây kêu đục, gọn, và mở tay ra ở cú nhấn.

Tập 1 tuần3 phần

Đặt tay ở đâu

Palm mute (dân đàn hay gọi là mute dây): cạnh bàn tay phải, phần dưới ngón út gần cổ tay, đặt nhẹ lên dây sát ngựa đàn, rồi vẫn quạt như thường. Dây vẫn ra nốt nhưng ngắn và đục. Sheet ghi P.M.

  • Đặt sát quá, gần như lên ngựa đàn: dây không bị chặn, vẫn kêu vang.
  • Đặt xa quá, về phía lỗ thoát âm: dây tịt hẳn, chỉ còn tiếng "bụp".
  • Đúng chỗ: tiếng đục, gọn mà vẫn ra nốt. Mỗi cây đàn một chỗ hơi khác, dò cho ra.

Palm mute thường chỉ trên mấy dây trầm, vì tay khó phủ hết sáu dây mà vẫn quạt được.

Mẹo: Khác với chặn dây (tắt hẳn tiếng) đã học ở lộ trình Quạt: palm mute vẫn có nốt, chỉ là ngắn và đục.

Tập theo máy

Tập 1

Mute đều

4/4 · Em

Tám cú quạt xuống, cú nào cũng mute ba dây trầm.

60 BPM
đánh xuống, đánh lên mờ = đánh gióP.M. palm muteXem thêm ▾
  • đánh xuống, đánh lên
  • mờ = đánh gió: tay vẫn vung nhưng không chạm dây
  • dòng đếm: + đọc là "và", số trong ( ) đếm nhỏ, không đánh
  • màu hồng = phách 1 của ô nhịp
  • P.M. = palm mute: cạnh bàn tay phải đặt sát ngựa đàn, tiếng đục và gọn
  • TAB: số là phím trên dây, 0 = dây buông, x = chặn

Cách đếm nhịp · Thuật ngữ

Tập 2

Mute cú thường, mở tay ở cú nhấn

4/4 · Am – F – C – G

Cú nhấn nhấc tay khỏi dây, quạt đủ dây cho vang.

60 BPM
đánh xuống, đánh lên mờ = đánh gióP.M. palm muteXem thêm ▾
  • đánh xuống, đánh lên
  • mờ = đánh gió: tay vẫn vung nhưng không chạm dây
  • dòng đếm: + đọc là "và", số trong ( ) đếm nhỏ, không đánh
  • màu hồng = phách 1 và chỗ nhấn mạnh
  • P.M. = palm mute: cạnh bàn tay phải đặt sát ngựa đàn, tiếng đục và gọn
  • TAB: số là phím trên dây, 0 = dây buông, x = chặn

Cách đếm nhịp · Thuật ngữ

Áp dụng: đoạn đầu bài cần đệm nhỏ để nhường giọng hát, thử thay mẫu quạt bằng palm mute. Tới điệp khúc mở tay ra, bài bừng lên. Hai bài Slow Rock dưới đây hợp kiểu này: lời 1 palm mute, điệp khúc quạt mở.

Tự kiểm tra